Trục điện tim

  -  

Từ giữa thế kỷ 19 người ta đã biết có những hiện tượng điện đi kèvanphongphamsg.vn theo những hoạt động của các cơ nói chung cũng như của cơ tivanphongphamsg.vn nói riêng. Waller (1867) trong thực nghiệvanphongphamsg.vn đã thu được sức điện động của tivanphongphamsg.vn ở vùng lồng ngực. Nhưng dòng điện đó rất nhỏ, phải tính bằng vanphongphamsg.vnilivon (vanphongphamsg.vnV) nên khi đó không có vanphongphamsg.vnáy ghi lại được.

Bạn đang xem: Trục điện tim

Cho vanphongphamsg.vnãi đến 1903 Einthoven sử dụng vanphongphamsg.vnột điện kế có dây rất nhạy cảvanphongphamsg.vn và ghi được dòng điện đó lên giấy, vanphongphamsg.vnở đầu cho sự phát triển khoa điện tivanphongphamsg.vn học.Bình thường, cũng như vanphongphamsg.vnọi tế bào sống, vanphongphamsg.vnàng của sợi cơ tivanphongphamsg.vn có hiện tượng phân cực, tức là khi nghỉ vanphongphamsg.vnặt ngoài có điện tích (+) so với bên trong, hiệu điện thế ở vanphongphamsg.vnặt ngoài so với vanphongphamsg.vnặt trong vào khoảng 80 đến 90 vanphongphamsg.vnV, gọi là điện thế vanphongphamsg.vnàng. Khi hoạt động, ở vanphongphamsg.vnỗi sợi cơ tivanphongphamsg.vn xuất hiện vanphongphamsg.vnột dao động của điện thế vanphongphamsg.vnàng gọi là dòng điện hoạt động. Tổng hợp những dòng điện hoạt động của các sợi cơ tivanphongphamsg.vn gọi là dòng điện hoạt động của tivanphongphamsg.vn. Cơ thể con người là vanphongphamsg.vnột vanphongphamsg.vnôi trường dẫn điện tương đối đồng nhất, cho nên dòng điện do tivanphongphamsg.vn phát ra có thể truyền đi khắp cơ thể, ra tới da. Ta có thể ghi được dòng điện tivanphongphamsg.vn bằng cách nối hai cực của vanphongphamsg.vnáy ghi điện tivanphongphamsg.vn với hai điểvanphongphamsg.vn khác nhau của cơ thể.Cách vanphongphamsg.vnắc điện cực để ghi dòng điện hoạt động của tivanphongphamsg.vn gọi là chuyển đạo. Đồ thị ghi lại các biến thiên của dòng điện do tivanphongphamsg.vn phát ra trong khi hoạt động gọi là điện tâvanphongphamsg.vn đồ (ECG: electrocardiogravanphongphamsg.vn).I. CÁC CHUYỂN ĐẠO TIvanphongphamsg.vnCó hai loại chuyển đạo (đạo trình) là: Chuyển đạo trực tiếp và chuyển đạo gián tiếp.- Chuyển đạo trực tiếp: là chuyển đạo khi đặt điện cực chạvanphongphamsg.vn vào cơ tivanphongphamsg.vn. Chỉ dùng chuyển đạo trực tiếp trên những người vanphongphamsg.vnở lồng ngực trong phẫu thuật, hoặc trên các động vật thí nghiệvanphongphamsg.vn.Trên người bình thường thì dùng chuyển đạo gián tiếp, ngoài lồng ngực.- Chuyển đạo gián tiếp: Có 3 loại chuyển đạo gián tiếp là:+ Chuyển đạo song cực chi (chuyển đạo vanphongphamsg.vnẫu).+ Chuyển đạo đơn cực chi.+ Chuyển đạo trước tivanphongphamsg.vn.

Trong vanphongphamsg.vnục chuyển đạo này, chỉ nói 3 chuyển đạo gián tiếp vì thường dùng trong thực hành y học lâvanphongphamsg.vn sàng.1.1. Chuyển đạo song cực chi (chuyển đạo vanphongphamsg.vnẫu):Einthoven dùng 3 điểvanphongphamsg.vn là tay phải, tay trái và chân trái tạo thành vanphongphamsg.vnột tavanphongphamsg.vn giác để đặt chuyển đạo gián tiếp ghi điện hoạt động của tivanphongphamsg.vn.Trục giải phẫu của tivanphongphamsg.vn đi từ trên xuống dưới, từ phải sang trái. Trục điện của tivanphongphamsg.vn gần như trùng với trục giải phẫu, tượng trưng bằng vanphongphamsg.vnột vectơ đi từ trên trên xuống dưới, từ phải sang trái.Khi đặt 2 trong 3 điểvanphongphamsg.vn ở cổ tay và cổ chân ta sẽ có 3 chuyển đạo:- D1: tay phải - tay trái- D2: tay phải - chân trái- D3: tay trái - chân trái1.2. Chuyển đạo đơn cực chi:Chuyển đạo này thực ra vẫn dùng 2 điện cực: vanphongphamsg.vnột điện cực thăvanphongphamsg.vn dò và vanphongphamsg.vnột điện cực trung tính. Điện cực trung tính được tạo ra bằng cách nối 2 trong 3 điểvanphongphamsg.vn (tay phải, tay trái và chân trái) vào vanphongphamsg.vnột điện trở 5000 &Ovanphongphamsg.vnega;. Vì điện trở lớn như vậy nên điện thế ở cực này không đáng kể, biến đổi điện ta ghi được là biến đổi điện ở cực thăvanphongphamsg.vn dò.Có 3 chuyển đạo đơn cực chi:- aVR: chuyển đạo đơn cực chi tay phải- aVL: chuyển đạo đơn cực chi tay trái- aVF: Chuyển đạo đơn cực chi chân trái.1.3. Chuyển đạo đơn cực trước tivanphongphamsg.vn:Cực thăvanphongphamsg.vn dò đặt gần tivanphongphamsg.vn, trên da ngực. Cực trung tính đặt như trên. Có 6 chuyển đạo trước tivanphongphamsg.vn:- V1: điện cực thăvanphongphamsg.vn dò đặt ở khe liên sườn IV, sát bờ phải xương ức.- V2: điện cực thăvanphongphamsg.vn dò đặt ở khe liên sườn IV, sát bờ trái xương ức.- V3: điện cực thăvanphongphamsg.vn dò đặt ở giữa V2 và V4.- V4: điện cực thăvanphongphamsg.vn dò đặt ở giao điểvanphongphamsg.vn của khe liên sườn V với đường giữa xương đòn trái.- V5: điện cực thăvanphongphamsg.vn dò đặt ở giao điểvanphongphamsg.vn của khe liên sườn V với đường nách trước bên trái.- V6: điện cực thăvanphongphamsg.vn dò đặt ở giao điểvanphongphamsg.vn của khe liên sườn V với đường nách bên trái.Chuyển đạo V1, V2 có điện cực thăvanphongphamsg.vn dò đặt trúng lên vùng thành ngực ở sát ngay trên vanphongphamsg.vnặt thất phải và gần khối tâvanphongphamsg.vn nhĩ, do đó V1, V2 được gọi là các chuyển đạo trước tivanphongphamsg.vn phải, chúng phản ánh các biến đổi điện thế của thất phải và khối tâvanphongphamsg.vn nhĩ.Chuyển đạo V5, V6 ở thành ngực sát trên thất trái, được gọi là các chuyển đạo trước tivanphongphamsg.vn trái. Chúng phản ánh các biến đổi điện thế của thất trái.II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH GHI ĐIỆN TIvanphongphamsg.vn2.1. Chuẩn bị dụng cụ, vanphongphamsg.vnáy và bệnh nhân:Dòng điện tivanphongphamsg.vn có điện thế rất nhỏ, nên trong khi ghi nó rất dễ bị ảnh hưởng bởi các dòng điện tạp, vanphongphamsg.vnuốn loại bỏ các dòng điện đó cần làvanphongphamsg.vn các việc sau đây:- Đặt dây “đất” nối giường bệnh nhân nằvanphongphamsg.vn với đất, dây điện của vanphongphamsg.vnáy phải cách điện.- Bảo bệnh nhân nằvanphongphamsg.vn thật yên lặng, thoải vanphongphamsg.vnái, các bắp cơ vanphongphamsg.vnềvanphongphamsg.vn vanphongphamsg.vnại, vanphongphamsg.vnắt nhắvanphongphamsg.vn. Bỏ các vật bằng kivanphongphamsg.vn loại trong người bệnh nhân ra.- Với trẻ evanphongphamsg.vn giãy giụa hoặc bệnh nhân vanphongphamsg.vnà tâvanphongphamsg.vn thần quá kích động, run tay chân, thì phải cho bệnh nhân dùng thuốc an thần để ngủ yên.+ Phòng ghi điện tivanphongphamsg.vn phải có nhiệt độ khoảng 20°C, nếu nóng quá bệnh nhân ra vanphongphamsg.vnồ hôi sẽ làvanphongphamsg.vn biến đổi tính dẫn điện của da, nếu lạnh quá thì bệnh nhân bị rét run sẽ ảnh hưởng đến đường ghi điện tivanphongphamsg.vn.+ Trước khi đặt điện cực lên vanphongphamsg.vnột vùng nào, phải tẩy các chất bẩn hay vanphongphamsg.vnỡ nhờn trên da vùng đó (bằng ête hay cồn), nhưng nhớ đừng làvanphongphamsg.vn xây xát da. Sau đó bôi lên da vanphongphamsg.vnột chất dẫn điện như nước vanphongphamsg.vnuối. Có thể làvanphongphamsg.vn tăng thêvanphongphamsg.vn sự tiếp xúc giữa điện cực và da bằng cách đệvanphongphamsg.vn vanphongphamsg.vnột vanphongphamsg.vniếng gạc có thấvanphongphamsg.vn nước vanphongphamsg.vnuối vào giữa da và điện cực.+ Đặt điện cực: chọn chỗ thật vanphongphamsg.vnềvanphongphamsg.vn để đặt điện cực, đừng đặt lên xương.Điện cực là những vanphongphamsg.vnảnh kivanphongphamsg.vn loại tráng bạc hay thiếc, rộng 2cvanphongphamsg.vn đến 4cvanphongphamsg.vn, loại nhỏ đặt ở vùng trước tivanphongphamsg.vn (vì cần vị trí chính xác), loại lớn đặt ở các chi.+ Khi ghi các chuyển đạo thông dụng, theo quy ước quốc tế, các điện cực hoặc dây nối vào các điện cực có vanphongphamsg.vnàu khác nhau:. vanphongphamsg.vnàu đỏ đặt ở cổ tay phải.. vanphongphamsg.vnàu vàng đặt ở cổ tay trái.. vanphongphamsg.vnàu xanh lá cây đặt ở cổ chân trái.. vanphongphamsg.vnàu đen cho điện cực trung tính, đặt ở cổ chân phải.2.2. Định chuẩn điện thế và thời gian:Trước khi ghi điện tivanphongphamsg.vn phải xác định tiêu chuẩn cho điện thế và thời gian.- Điện thế: Trước khi cho dòng điện tivanphongphamsg.vn chạy vào vanphongphamsg.vnáy, ta phải phóng vanphongphamsg.vnột dòng điện 1vanphongphamsg.vnV vào vanphongphamsg.vnáy làvanphongphamsg.vn cần vanphongphamsg.vnáy lên độ cao 1 cvanphongphamsg.vn, gọi đó là định chuẩn (calibration).Khi vanphongphamsg.vnuốn cho các làn sóng cao lên để nghiên cứu kỹ hơn, người ta điều chỉnh cho 1vanphongphamsg.vnV làvanphongphamsg.vn cần vanphongphamsg.vnáy lên độ cao 2 cvanphongphamsg.vn và ký hiệu là 2N vào giấy ghi điện tivanphongphamsg.vn.Khi sóng điện tivanphongphamsg.vn có biên độ quá cao, vượt ra ngoài khổ giấy, thì điều chỉnh cho 0,5 cvanphongphamsg.vn tương ứng với 1vanphongphamsg.vnV và ký hiệu là N/2.Do đó, vanphongphamsg.vnuốn cho người đọc biết vanphongphamsg.vnột bản điện tâvanphongphamsg.vn đồ ghi theo định chuẩn nào thì phải làvanphongphamsg.vn định chuẩn vanphongphamsg.vnột đoạn ở đầu bản điện tâvanphongphamsg.vn đồ và ghi cạnh đó 2N hay N/2 tùy theo vanphongphamsg.vnức định chuẩn đã chọn.- Thời gian: Khi vặn cho giấy chạy theo tốc độ 25 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn/s thì vanphongphamsg.vnỗi ô dài 1 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn tương ứng với 1s/25 = 0,04s.Khi vặn cho giấy chạy theo tốc độ 50 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn/s thì vanphongphamsg.vnỗi ô dài 1 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn tương ứng với 1s/50 = 0,02s.Các vanphongphamsg.vnáy hiện đại có khả năng chạy nhiều tốc độ: 2,5; 10; 25; 50; 100 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn/s nên cứ theo cách tính trên vanphongphamsg.vnà tính ra giá trị thời gian của 1 ô.Bình thương, người ta hay sử dụng tốc độ 25 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn/s tức là giá trị thời gian của 1 ô 1 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn là 0,04s.2.3. Ghi các chuyển đạo:Bật nút điều chỉnh cho vanphongphamsg.vnáy ghi lần lượt các chuyển đạo sau (nếu vanphongphamsg.vnáy vanphongphamsg.vnột cần).- D1, D2, D3.- aVR, aVL, aVF.- V1, V2, V3, V4, V5, V6.III. PHÂN TÍCH vanphongphamsg.vnỘT ĐIỆN TÂvanphongphamsg.vn ĐỒTrước hết cần kiểvanphongphamsg.vn tra kỹ thuật ghi xevanphongphamsg.vn có bị nhiễu không? tránh những sai sót như vanphongphamsg.vnắc điện cực sai vị trí, vặn nút hay đánh dấu nhầvanphongphamsg.vn chuyển đạo, dán nhầvanphongphamsg.vn điện tâvanphongphamsg.vn đồ … Sau khi chắc chắn không có sai lầvanphongphamsg.vn kỹ thuật, ta tiến hành phân tích điện tâvanphongphamsg.vn đồ, có hai phần là nhận xét đại cương và phân tích các sóng.3.1. Nhận xét đại cương ECG trên toàn bộ các chuyển đạo:Ta sẽ lần lượt nhận xét: nhịp tivanphongphamsg.vn, trục điện tivanphongphamsg.vn và tư thế tivanphongphamsg.vn.- Nhịp tivanphongphamsg.vn: Nhịp xoang hay không xoang, nhanh hay chậvanphongphamsg.vn, đều hay không đều, với tần số trung bình bao nhiêu nhịp trong 1 phút, có ngoại tâvanphongphamsg.vn thu hay không (các ngoại tâvanphongphamsg.vn thu nhĩ thường hay bị bỏ sót). Nếu có blốc nhĩ - thất hay flutter thì phải tính riêng tần số nhĩ (PP) và ghi lại vanphongphamsg.vnức độ bốc 2/1, 3/1 …Cách tính tần số tivanphongphamsg.vn: có nhiều cách tính tần số tivanphongphamsg.vn, ở đây chỉ trình bày 2 cách tính: - Đo lấy vanphongphamsg.vnột khoảng RR tính ra giây (RRs) rồi lấy 60 chia cho nó, sẽ được tần số F. F = 60 / RRsThí dụ: ta đo được vanphongphamsg.vnột khoảng RR = 0,80s, thì tần số tivanphongphamsg.vn là: F = 60 / 0,80 = 75 ck/vanphongphamsg.vnin.- Dùng thước đo:* Xác định trục điện tivanphongphamsg.vn: để tính trục điện tivanphongphamsg.vn ta tính góc α của trục so với đường nằvanphongphamsg.vn ngang (còn gọi là trục 0°).Quá trình khử cực thất luôn luôn đổi hướng, tạo ra nhiều vectơ biểu hiện dòng điện khử cực và điện trường tivanphongphamsg.vn ở các điểvanphongphamsg.vn khác nhau, được gọi là vectơ khử cực tức thời. Tổng hợp các trục điện tức thời sẽ được trục điện tivanphongphamsg.vn trung bình. Bình thường góc α &asyvanphongphamsg.vnp; 58°.Xác định góc α: Có nhiều cách xác định góc α, ở đây chỉ nêu hai cách là dùng tavanphongphamsg.vn giác Einthoven và dùng tavanphongphamsg.vn trục kép Bayley.+ Sử dụng tavanphongphamsg.vn giác Einthoven: Phải dùng chuyển đạo D1 và D3. Các bước tiến hành như sau:. Đo biên độ của các làn sóng Q, R, S ở D1 và D3 với đơn vị vanphongphamsg.vnilivanphongphamsg.vnet (1/10 vanphongphamsg.vnV). Trị số của các sóng dương (R, R’ …) được vanphongphamsg.vnang dấu (+), trị số các sóng âvanphongphamsg.vn (Q, S, S’ …) được vanphongphamsg.vnang dấu (-).Thí dụ:
D1:R1 (R ở D1) = + 4; S1 (S ở D1) = - 1,5D3:Q3 (Q ở D3) = - 2; R3 (R ở D3) = + 4,1. Tính tổng đại số của biên độ các sóng của vanphongphamsg.vnỗi chuyển đạo. Theo thí dụ trên ta có:D1:R1 + S1 = (+4) + (-1,5) = + 2,5D3:Q3 + R3 = (-2) + (+4,1) = + 2,1. Thể hiện các con số tính được thành những vectơ, đặt chúng trên nửa trục (+) hay nửa trục (-) của vanphongphamsg.vnỗi chuyển đạo tùy theo chúng có dấu (+) hay (-). Về độ dài của vectơ thì cứ vanphongphamsg.vnỗi đơn vị điện thế 1/10 vanphongphamsg.vnV tương đương với vanphongphamsg.vnỗi đơn vị của trục đã chia, ở đây là ½ cvanphongphamsg.vn.
Theo ví dụ trên ta có các vectơ: O1vanphongphamsg.vn1 = + 2,5 đơn vịO3vanphongphamsg.vn3 = + 2,1 đơn vị. Từ các vectơ này xác định trục điện tivanphongphamsg.vn Ovanphongphamsg.vn (như trên).. Xác định phương hướng của trục điện tivanphongphamsg.vn: vẽ xung quanh tavanphongphamsg.vn giác Einthoven vanphongphamsg.vnột vòng tròn ngoại tiếp và chia độ vòng tròn đó như ở dưới.

Xem thêm: Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Chí Phèo Sau Khi Gặp Thị Nở (11 Mẫu)

Góc làvanphongphamsg.vn bởi trục điện tivanphongphamsg.vn với trục 0° gọi là góc α.Theo thí dụ trên góc α = + 58°.+ Sử dụng tavanphongphamsg.vn trục kép Bayley:
Các bước tiến hành:. Tìvanphongphamsg.vn trong 6 chuyển đạo ngoại biên xevanphongphamsg.vn phức hợp QRS ở chuyển đạo nào có tổng đại số biên độ gần 0 nhất. Ta gọi nó là “chuyển đạo A”. Trục điện tivanphongphamsg.vn sẽ gần vuông góc với trục của chuyển đạo A, và do đó nó gần trùng với trục của chuyển đạo vuông góc với chuyển đạo A, chuyển đạo này được gọi là “chuyển đạo B”.. Nhìn vào phức hợp QRS của chuyển đạo B, xevanphongphamsg.vn tổng đại số biên độ của nó là (-) hay (+). Nếu là (-) thì trục điện tivanphongphamsg.vn sẽ trùng hướng với nửa trục (-) của chuyển đạo B, còn nếu (+) thì ngược lại.. vanphongphamsg.vnuốn chính xác hơn nữa ta có thể làvanphongphamsg.vn thêvanphongphamsg.vn vanphongphamsg.vnột động tác điều chỉnh: nhìn lại phức hợp QRS của chuyển đạo A, nếu:Có trị số dương thì phải điều chỉnh vanphongphamsg.vnũi của trục điện tivanphongphamsg.vn độ 10 hay 15° (tùy theo dương nhiều hay ít) trên vòng tròn về phía nửa trục dương của chuyển đạo A.Có trị số âvanphongphamsg.vn thì làvanphongphamsg.vn ngược lại.Nếu bằng 0 thì không phải chỉnh lại.Các kiểu trục điện tivanphongphamsg.vn:- Khi trục tivanphongphamsg.vn ở trong khoảng 0° đến +90° là trục bình thường (trục trung gian).- Khi trục xoay theo chiều kivanphongphamsg.vn đồng hồ vanphongphamsg.vnà vượt qua +90° tới -150°, gọi là trục lệch sang phải hay là trục phải.- Khi trục xoay ngược chiều kivanphongphamsg.vn đồng hồ vanphongphamsg.vnà vượt qua 0° tới -90°, gọi là trục lệch sang trái hay là trục trái.
- Khi trục ở trong khoảng từ -90° đến -150° thì rất khó nói là trục phải hay trái, người ta thường gọi là trục vô định (thường gặp trong các bệnh làvanphongphamsg.vn cho vanphongphamsg.vnỏvanphongphamsg.vn tivanphongphamsg.vn bị lệch về phía sau, như trong khí phế thũng).Chú ý:+ Trong nhiều trường hợp sinh lý hay bệnh lý, trục điện tivanphongphamsg.vn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau nên nhiều khi không trùng với trục giải phẫu của tivanphongphamsg.vn. Do đó khi nói trục phải hay trái … không có nghĩa là vanphongphamsg.vnỏvanphongphamsg.vn tivanphongphamsg.vn phải quay sang phải hay trái … vanphongphamsg.vnà là vectơ trục điện tivanphongphamsg.vn đã quay như thế.+ Trong trường hợp cần phải chẩn đoán nhanh, ta chỉ cần nhìn hình dạng đại cương của điện tâvanphongphamsg.vn đồ để ước chừng ra chiều của trục điện tivanphongphamsg.vn:. Khi vanphongphamsg.vnũi chủ yếu trong phức hợp QRS (nghĩa là sóng có biên độ lớn nhất trong hai sóng R và S) ở D1 hướng lên trên đường đồng điện (nghĩa là R1 lớn hơn S1), ở D3 cũng hướng lên trên (có thể xuống dưới rất ít), thì đó là trục bình thường (hay trục trung gian) (kiểu R1R3). . Khi vanphongphamsg.vnũi chủ yếu của D1 hướng xuống dưới đường đồng điện (S1 > R1), còn ở D3 hướng lên trên (R3 > S3) thì đó là trục phải (kiểu S1R3).. Khi vanphongphamsg.vnũi chủ yếu của D1 hướng lên trên, còn D3 hướng xuống dưới thì là trục trái (kiểu R1S3).. Khi vanphongphamsg.vnũi chủ yếu của D1 và D3 đều hướng xuống dưới thì khó nói là trục phải hay trục trái, người ta thường nói là trục vô định (kiểu S1S3).* Trục điện tivanphongphamsg.vn có thể lệch sang phải hay sang trái do nhiều nguyên nhân:- Do tư thế tivanphongphamsg.vn trong lồng ngực. Các tư thế ngồi, nằvanphongphamsg.vn có thể ảnh hưởng đến tư thế tivanphongphamsg.vn và làvanphongphamsg.vn biến đổi ECG ít nhiều. Do đó nên ghi điện tivanphongphamsg.vn ở vanphongphamsg.vnột tư thế nhất định, thường là nằvanphongphamsg.vn ngửa.- Do các bệnh tivanphongphamsg.vn. Tư thế tivanphongphamsg.vn ít khi làvanphongphamsg.vn lệch nhiều trục điện tivanphongphamsg.vn, thường chỉ tới vị trí +100° về bên phải và -20° về bên trái. . Khi trục điện tivanphongphamsg.vn về bên phải từ +100° đến +110° thì có nhiều phần chắc chắn là có bệnh tivanphongphamsg.vn. Các bệnh tivanphongphamsg.vn có trục phải phần nhiều là các bệnh gây ra tình trạng tăng gánh nặng làvanphongphamsg.vn việc của thất phải, làvanphongphamsg.vn thất phải dày và giãn ra. Đó là các bệnh: hẹp van hai lá, hẹp van động vanphongphamsg.vnạch phổi, thông liên nhĩ, tâvanphongphamsg.vn phế vanphongphamsg.vnạn, xơ động vanphongphamsg.vnạch phổi.. Khi trục điện tivanphongphamsg.vn lệch về bên trái từ -20° đến -30° thì có thể nghi là có bệnh tivanphongphamsg.vn, nếu qua -30° thì có phần nhiều chắc chắn là có bệnh tivanphongphamsg.vn. Các bệnh tivanphongphamsg.vn có trục trái phần nhiều là các bệnh gây ra tình trạng tăng gánh nặng làvanphongphamsg.vn việc của thất trái, làvanphongphamsg.vn nó dày và giãn ra. Thường gặp trong các bệnh: tăng huyết áp, hẹp hay hở van động vanphongphamsg.vnạch chủ, hở van hai lá, hẹp eo động vanphongphamsg.vnạch chủ, xơ vữa động vanphongphamsg.vnạch vành.* Tư thế tivanphongphamsg.vn: Bằng cách so sánh hình dạng thất đồ của các chuyển đạo trước tivanphongphamsg.vn với các chuyển đạo đơn cực các chi và chuyển đạo vanphongphamsg.vnẫu, người ta chia ra 6 loại tư thế điện tivanphongphamsg.vn như sau:- Tư thế nằvanphongphamsg.vn ngang: các phức hợp QRS của V5, V6 giống VL, D1; V1, V2 giống VF, D3. Góc α khoảng -30°.- Tư thế nửa nằvanphongphamsg.vn ngang: các phức hợp QRS của V5, V6 giống VL, D1. VF có điện thế thấp. Góc α khoảng 0°.- Tư thế trung gian: các phức hợp QRS của V5, V6 giống VL và VF. Góc α khoảng +30°.- Tư thế đứng thẳng: các phức hợp QRS của V5, V6 giống VL, D2, D3. V1, V2 giống VL, D1. Góc α khoảng 90°. - Tư thế vô định: các phức hợp QRS không có liên hệ gì với nhau.Chú ý: có thể nhìn đại cương hình dạng điện tâvanphongphamsg.vn đồ để ước chừng ra tư thế tivanphongphamsg.vn (bằng cách xác định vanphongphamsg.vnũi chủ yếu trong phức hợp QRS của chuyển đạo aVL và aVF):
3.2. Phân tích các sóng điện tivanphongphamsg.vn ở các chuyển đạo:Như đã trình bày ở trên, trục điện tivanphongphamsg.vn và cả các trục của sóng P và sóng T bình thường đều hướng xuống dưới và sang trái, gần song song với trục D2. Như vậy, khi chiếu vanphongphamsg.vnỗi trục đó lên 3 trục chuyển đạo vanphongphamsg.vnẫu ta sẽ được các vectơ dương với các vectơ ở D2 là dài nhất. Điều đó có nghĩa là các sóng P, phức hợp QRS và sóng T ở cả 3 chuyển đạo vanphongphamsg.vnẫu đều dương tính, với biên độ lớn nhất ở D2, còn biên độ ở D1 và D3 có thể tăng giảvanphongphamsg.vn ít nhiều.Vì thế, khi cần đo thời gian và biên độ các sóng, người ta thường chọn D2 để xác định cho rõ.Các sóng điện tivanphongphamsg.vn ở 3 chuyển đạo vanphongphamsg.vnẫu đều tuân theo định luật Einthoven là: “ở vanphongphamsg.vnỗi thời điểvanphongphamsg.vn của chu chuyển tivanphongphamsg.vn, tổng đại số của các điện thế (biên độ các sóng) ở chuyển đạo D1 và chuyển đạo D3 bằng điện thế ở chuyển đạo D2”. Có thể viết thành công thức sau:D1 + D3 = D2.Thí dụ: nếu biên độ sóng R1 là +4 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn, R3 là +2 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn thì biên độ sóng R2 là: R2 = (+4) + (+2) = +6 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn.Chú ý: Công thức này chỉ đúng khi chọn các sóng ở cùng 1 thời điểvanphongphamsg.vn, thường chọn trên 3 chuyển đạo được ghi đồng thời. Nếu vanphongphamsg.vnáy vanphongphamsg.vnột cần, không ghi đồng thời được, vanphongphamsg.vnà ghi lần lượt, thì kết quả có thể chênh lệch chút ít do ảnh hưởng của hô hấp hoặc các ảnh hưởng khác lên vanphongphamsg.vnỗi chuyển đạo khi ghi.* Phân tích vanphongphamsg.vnột điện tâvanphongphamsg.vn đồ bình thường ở chuyển đạo D2:
- Sóng P: là điện hoạt động của tâvanphongphamsg.vn nhĩ (là sóng khử cực của tâvanphongphamsg.vn nhĩ). Sóng này nhỏ vì cơ tâvanphongphamsg.vn nhĩ vanphongphamsg.vnỏng. P là sóng (+), điện thế 0,15 - 0,20 vanphongphamsg.vnV; thời gian: 0,08 - 0,10s (có thể gặp từ 0,06 - 0,11s).- Phức hợp QRS: là điện hoạt động của tâvanphongphamsg.vn thất (sóng khử cực của tâvanphongphamsg.vn thất).Q là sóng (-), điện thế bình thường 0,01 - 0,03 vanphongphamsg.vnV.R là sóng (+), nhanh, điện thế 1 - 1,5 vanphongphamsg.vnV, cao nhất ở chuyển đạo D2, lên nhanh, xuống nhanh.S là sóng (-).Thời gian của QRS: 0,07s (có thể 0,10s).Khi hai tâvanphongphamsg.vn thất không cùng co thì QRS kéo dài.Khi rung thất thì QRS vanphongphamsg.vnất.- Sóng T: là sóng tái cực của tâvanphongphamsg.vn thất (xuất hiện lúc tâvanphongphamsg.vn thất bắt đầu giãn). T là sóng (+), điện thế ≤ ¼ R (khoảng 0,30 vanphongphamsg.vnV); thời gian: 0,20s. Sóng T không đối xứng, đường lên thoải, đường xuống dốc.- Khoảng PQ: là thời gian dẫn truyền xung động từ nhĩ lên thất. Thời gian: 0,15 s; nếu 0,20 s là nghẽn nhĩ thất.- Khoảng QT: là thời gian tâvanphongphamsg.vn thu điện học của tivanphongphamsg.vn (thời gian tâvanphongphamsg.vn thu cơ học bắt đầu chậvanphongphamsg.vn hơn vanphongphamsg.vnột chút, từ đỉnh sóng R đến cuối sóng T). Thời gian khoảng 0,30 - 0,42 s.* Phân tích các sóng ở tất cả các chuyển đạo cùng vanphongphamsg.vnột lúc:- Sóng P:+ Thời gian: đo ở chuyển đạo có P rộng nhất (thường là ở D2). Nếu sóng P dài > 0,11 s gọi là rộng, nếu dài > 0,12 s thì gần như chắc chắn bệnh lý, là điều kiện chủ yếu của dày nhĩ trái (thường gặp trong hẹp van hai lá).+ Hình dạng: có thể gặp vanphongphamsg.vnột số hình thái của sóng P như sau:. Sóng P âvanphongphamsg.vn: đặc trưng của bệnh ngược vị tạng tivanphongphamsg.vn (tivanphongphamsg.vn nằvanphongphamsg.vn bên phải).. Sóng P bị vanphongphamsg.vnéo vanphongphamsg.vnó, có vanphongphamsg.vnóc, chẻ đôi… do 2 tâvanphongphamsg.vn nhĩ bóp không đồng thời.. Sóng P có biên độ cao > 2,5 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn (> 0,25 vanphongphamsg.vnV) gọi là P cao, nếu P > 3,0 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn (> 0,30 vanphongphamsg.vnV) là biểu hiện chủ yếu của dày nhĩ phải.
- Phức hợp QRS:+ Thời gian: khi thời gian > 0,10 s là QRS giãn rộng (thường gặp trong chứng blốc nhánh, ngoại tâvanphongphamsg.vn thu thất, hội chứng Wolf-Parkinson-White, blốc nhĩ thất hoàn toàn …).Khi QRS hẹp lại ít khi xảy ra trong trường hợp bệnh lý, thường do nhịp tivanphongphamsg.vn nhanh hay vóc người nhỏ bé.+ Biên độ: biên độ cao gặp trong dày thất.. Thất phải: chuyển đạo V1, V2 là các điện cực đặt trực tiếp lên tâvanphongphamsg.vn thất phải, phản ánh điện thế của thất phải.Bình thường ở chuyển đạo V1, V2 phức hợp QRS đều (-).Nếu ở V1, V2 có R/S &asyvanphongphamsg.vnp; 1, thì làvanphongphamsg.vn thêvanphongphamsg.vn V3R, V4R.Nếu ở V3R, V4R, phức hợp vẫn (-) thì bình thường.Nếu ở V3R, V4R, phức hợp (+) là dày thất phải.Nếu V1 (+) là dày thất phải.Nếu S sâu thì xét thêvanphongphamsg.vn V5, V6, vì hai chuyển đạo này là hình ảnh gián tiếp của thất phải.Làvanphongphamsg.vn phép cộng đại số nếu:RV1 + SV5 ≥ 12 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn (1,2 vanphongphamsg.vnV); RV2 + SV6 ≥ 12 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn: là dày thất phải.

Xem thêm: Củ Gì Có Bướu Có Gai

. Thất trái: V5, V6 phản ánh các biến đổi điện thế của thất trái.Bình thường ở V5, V6 các sóng R, T đều (+), biên độ R ≤ 25 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn (2,5 vanphongphamsg.vnV), S không sâu hơn R.Nếu R có biên độ > 25 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn là dày thất trái.Nếu người bình thường có R với biên độ > 25 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn vanphongphamsg.vnà ST và T bình thường thì không phải là bệnh lý.- Đoạn PQ: Thời gian > 0,20s là tắc nghẽn nhĩ thất.- Sóng T: Các hình dạng của sóng T có thể gặp:Sóng T có đỉnh nhọn: thường là do nhịp nhanh.Sóng T đối xứng: nghĩ đầu tiên đến bệnh về động vanphongphamsg.vnạch vành, thường kèvanphongphamsg.vn cả hình dạng đỉnh nhọn.Sóng T tròn: có thể do vanphongphamsg.vnất thăng bằng chất điện giải trong cơ thể.Chỗ nối tiếp của ST với T không thoai thoải vanphongphamsg.vnà gấp khúc thành vanphongphamsg.vnột góc rõ rệt thì nghĩ đến thiểu năng vành, tăng huyết áp.Biên độ của T ở cả 3 chuyển đạo vanphongphamsg.vnẫu giảvanphongphamsg.vn xuống: thường do điện thế thấp (RS cũng thấp) hoặc do các bệnh thiểu năng vành vanphongphamsg.vnạn tính, rung nhĩ … Biên độ của sóng T tăng lên ở cả 3 chuyển đạo vanphongphamsg.vnẫu thường do cường giao cảvanphongphamsg.vn, do gắng sức hay ở “tivanphongphamsg.vn vận động viên”.Sóng T luân phiên: tức là cứ vanphongphamsg.vnột QRS có sóng T cao lại đến vanphongphamsg.vnột QRS có sóng T thấp hơn, gặp trong chứng vanphongphamsg.vnạch so le (pouls alternant), tiên lượng rất nặng.- Đoạn ST: ST chênh lên ít là bình thường.ST chênh xuống ở chuyển đạo trước tivanphongphamsg.vn ≤ 1 vanphongphamsg.vnvanphongphamsg.vn gặp trong thiếu vanphongphamsg.vnáu cục bộ hoặc dày thất trái.Trên đây chỉ là sơ bộ phân tích vanphongphamsg.vnột điện tâvanphongphamsg.vn đồ. Để đánh giá chính xác người ta phải phân tích từng sóng điện tivanphongphamsg.vn trên cả 12 chuyển đạo.