27 bài tập toán tìm x lớp 2 nâng cao

  -  

Dạng toán tìm x lớp 2 có mục đích chính là để kiểm tra khả năng tính toán và áp dụng các quy tắc trong toán học. Lên lớp 2, kỹ năng tính toán của các em chưa cao và đã làm được toán cộng trừ, nhân chia cơ bản nên đã có thể làm quen với dạng toán tìm x lớp 2. Trong bài viết này, hãy cùng vanphongphamsg.vn Kids vanphongphamsg.vn hướng dẫn trẻ tìm hiểu và thực hành giải toán lớp 2 tìm x nhé!


Xem nhanh

Tổng hợp các bài toán tìm x lớp 2 từ cơ bản đến nâng caoMột số bài tập tìm x lớp 2 cho ba mẹ và bé tham khảo

Phương pháp dạy bé giải các bài tập toán tìm x lớp 2

Ba mẹ có thể vận dụng một hoặc cùng lúc nhiều phương pháp trong quá trình giải toán. Tuy nhiên, hầu hết các bậc phụ huynh thường theo trình tự sau:

Bước 1: bé tập nêu tên gọi thành phần phép tính trong đề bài toán x lớp 2.

Bạn đang xem: 27 bài tập toán tìm x lớp 2 nâng cao

Bước 2: ba mẹ phân tích đề bài, tìm điểm mấu chốt.Bước 3: bé nêu quy tắc cách giải bài tìm x lớp 2 theo thành phần tên gọi.Bước 4: thay kết quả x vừa tìm được và thử lại đúng – sai.
*
Nên có phương pháp dạy bé học toán tìm x lớp 2 đúng cách

Tổng hợp các bài toán tìm x lớp 2 từ cơ bản đến nâng cao

Giải các dạng toán tìm x lớp 2 trên dựa theo quy tắc tìm thành phần chưa biết của 4 phép tính, cụ thể như sau:

Phép cộng

x + b = ca + x = c

Quy tắc để tìm x toán lớp 2: Số hạng = Tổng – Số hạng

Phép trừ

x – b = ca – x = c

Quy tắc và cách tìm x lớp 2:

Số bị trừ = Hiệu + Số trừSố trừ = Số bị trừ – Hiệu

Phép nhân

x x b = ca x x = c

Quy tắc để tìm x: Thừa số = Tích : Thừa số

Phép chia

x : b = ca : x = c

Quy tắc để tìm x:

Số bị chia = Thương x Số chiaSố chia = Số bị chia : Thương

Dạng nâng cao

a) Một trong những bài toán tìm x lớp 2 phổ biến là bài tìm thành phần chưa biết mà vế trái là tổng (hoặc hiệu, tích, thương) của một số với 1 số. Ngoài ra, vế phải là một tổng (hoăc hiệu, tích, thương) của hai số.

Ví dụ: Tìm x biết:

x : 3 = 36 : 4

b) Các bài tìm x lớp 2 mà vế trái là biểu thức có 2 phép tính.

Ví dụ: Tìm x biết:

x + x + 6 = 10

c) Giải toán tìm x lớp 2 dạng biểu thức có dấu ngoặc đơn.

Xem thêm: Học Viện Quốc Gia Hành Chính Hay Hành Chánh ' Trong Từ Điển Tiếng Việt

Ví dụ: Tìm x:

(x + 1) + (x + 3) +( x + 5) = 30

d) Bài toán tìm x có lời văn.

Ví dụ: Tìm một số x biết rằng khi thêm số đó 10 đơn vị rồi bớt đi 3 thì bằng 15. Tìm số đó?

e) Tìm x là số tự nhiên nằm chính giữa hai số tự nhiên khác.

Ví dụ: 10 >> Những bí kíp và mẹo giúp ba mẹ dạy bé học toán hiệu quả ở lớp 2: “Bỏ túi những kinh nghiệm giúp bé học toán lớp 2 tốt hơn”

Một số bài tập tìm x lớp 2 cho ba mẹ và bé tham khảo

Bài toán tìm x lớp 2 cơ bản

Ví dụ 1: Tìm x biết:

x + 5 = 22

x = 22 – 5

x = 17

Ví dụ 2: Tìm x:

x – 5 = 9

x = 9 + 5

x = 14

Ví dụ 3: Tìm x:

4 x x = 32

x = 32 : 4

x = 8

Ví dụ 4: Tìm x:

40 : x = 5

x = 40 : 5

x = 8

Để bé nắm vững cách giải bài toán tìm x lớp 2 ba mẹ cần hướng dẫn các em nhỏ nắm vững những dạng toán tìm thành phần chưa biết cơ bản trước dựa vào các quy tắc tìm thành phần chưa biết ứng với mỗi dạng bài tập. Ngoài ra, phụ huynh cũng nên cho các con nắm chắc tên gọi thành phần chưa biết, kèm với đó là nhớ quy tắc cách tìm mỗi thành phần và thử lại kết quả vừa tìm được.

*
Hãy để bé thành thạo giải toán tìm x cơ bản trước rồi hãy làm quen với dạng nâng cao nhé

Dạng nâng cao

Dạng bài tìm thành phần chưa biết mà vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với 1 số, vế phải là một tổng, hiệu, tích, thương của hai số:

Ví dụ 1: Tìm x:

x : 2 = 20 : 5

x : 2 = 4 (Tìm thương vế phải trước)

x = 4 x 2 (Áp dụng quy tắc – Tìm số bị chia)

x = 8 (Kết quả)

Ví dụ 2: Tìm x

x + 7 = 3 x 9

x + 7 = 27 (Tính tích vế phải trước)

x = 27 – 7 (Áp dụng quy tắc – Tìm số hạng)

x = 10 (Kết quả)

Ví dụ 3: Tìm x:

x : 2 = 14 + 6

x : 2 = 20 (Tính tổng vế phải trước)

x = 20 : 2 (Áp dụng quy tắc – Tìm số bị chia)

x = 10 (Kết quả)

Ví dụ 4: Tìm x:

45 – x = 34 – 18

45 – x = 16 (Tính hiệu vế phải trước)

x = 45 – 16 (Áp dụng quy tắc – Tìm số trừ)

x = 39 (Kết quả)

Các bài tìm x mà vế trái là biểu thức có 2 phép tính:

Ví dụ 1: Tìm x:

100 – x – 30 = 50

100 – x = 50 +30 (Tính 100 – x trước – Tìm số bị trừ)

100 – x = 80 (Tính tổng vế phải trước)

x = 100 – 80 (Áp dụng quy tắc – Tìm số trừ)

x = 20 (Kết quả)

*
Toán tìm x lớp 2 có nhiều dạng nên ba mẹ nhớ lưu ý cho bé nắm rõ từng cách giải nhé

Ví dụ 2: Tìm x:

x + 38 + 14 = 82

x + 38 = 82 – 14 (Tính hiệu vế phải trước)

x + 38 = 66 (Tìm số hạng)

x = 66 – 38 (Áp dụng quy tắc – Tìm số hạng)

x = 28 (Kết quả)

Hoặc:

Ví dụ 3: Tìm x:

x x 3 – 6 = 30

x x 3 = 30 + 6 (Tính x x 3 trước – Tìm số bị trừ)

x x 3 = 36 (Tính tổng vế phải trước)

x = 36 : 3 (Áp dụng quy tắc – Tìm thừa số)

x = 12 (Kết quả)

Ví dụ 4: Tìm x:

20 x 4 – x = 10

40 – x = 20 (Tính 10 x 4 trước – Tìm số bị trừ)

x = 40 – 20 (Áp dụng quy tắc – Tìm số trừ)

x = 20 (Kết quả)

Ví dụ 5: Tìm x:

10 : x x 5 = 10

10 : x = 10 : 5 (Tính 10 : x trước – Tìm thừa số)

10 : x = 2 (Tính thương vế phải trước)

x = 10 : 2 (Áp dụng quy tắc – Tìm số chia)

x = 5 (Kết quả)

Ví dụ 6: Tìm x:

x + x + 6 = 20

x x 2 + 6 = 20 (Chuyển phép cộng thành phép nhân khi cộng có nhiều số hạng giống nhau)

x x 2 = 20 – 6 (Tính x x 2 trước – Tìm số hạng)

x x 2 = 14 (Tính hiệu vế phải trước)

x = 14 : 2 (Áp dụng quy tắc – Tìm thừa số)

x = 7 (Kết quả)

Ví dụ 7: Tìm x:

x + x x 4 = 25

x x 5 = 25 (Tính x + x x 4 trước, vận dụng cách tính khi cộng, nhân có nhiều số hạng, thừa số giống nhau)

x = 25 : 5 (Áp dụng quy tắc – Tìm thừa số)

x = 5 (Kết quả)

Bài tìm x mà là biểu thức có dấu ngoặc đơn.

Ví dụ 1: Tìm x:

100 – (x – 5) = 90

(x – 5) = 100 – 90 (Thực hiện dấu ngoặc đơn trước – Tìm số trừ)

x – 5 = 10 (Tính hiệu vế phải)

x = 10 + 5 (Áp dụng quy tắc – Tìm số bị trừ)

x = 15 (Kết quả)

Ví dụ 2: Tìm x:

x + x + x – (x + x) = 29 + 43

x + x + x – (x + x) = 72 (Tính tổng vế phải trước)

x x 3 – x x 2 = 72 (Chuyển phép cộng thành phép nhân. Vì phép cộng có các số hạng bằng nhau.)

x x 1 = 72 (Tính hiệu vế trái)

x = 72 : 1 (Áp dụng quy tắc – Tìm thừa số)

x = 72 (Kết quả)

*
Luyện tập làm bài tập thật nhiều dạng tìm x là phương pháp hiệu quả cho bé

Ví dụ 3: Tìm x:

(x + 1) + (x + 3) + (x + 5) = 30

(x + x + x) + (1 + 3 + 5) = 30 (ta nhóm chữ số x một vế, các số nhóm lại một vế)

Giảng: (x + x + x) Ta chuyển từ phép cộng thành phép nhân x x 3. Vì phép phép cộng có các số hạng bằng nhau.

(1 + 3 + 5) Tính tổng bằng 9;

Ta có:

x x 3 + 9 = 30

x x 3 = 30 – 9 (Tính x x 3 trước – Tìm số hạng)

x x 3 = 21 (Tính hiệu vế phải)

x = 21: 3 (Áp dụng quy tắc – Tìm thừa số)

x = 7 (Kết quả)

Ví dụ 4: Tìm x:

(x + 0) + (x + 1) + (x + 2) + … + (x + 4) = 20

(x + x + x + … + x) + (0 + 1 + 2 + … + 4) = 20 (ta nhóm chữ x một vế, các số một vế)

Tổng A = 0 + 1 + 2 + … + 4

A lập thành một dãy số cách đều có khoảng cách bằng 1

Số số hạng = (số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1 (Công thức)

số hạng = (4 – 0) : 1 + 1 = 5 (số hạng) (Thế vào)

Tổng A = (số đầu + số cuối) x số số hạng : 2 (Công thức)

Tổng A = (0 + 4) x 5 : 2 = 10 (Thế vào)

Từ bài toán trên ta có:

x x 5 + 10 = 20

x x 5 = 20 – 10 (Tính x x 5 trước – Tìm số hạng)

x x 5 = 10 (Tính hiệu vế phải)

x = 10 : 5 (Áp dụng quy tắc – Tìm thừa số)

x = 2 (Kết quả)

Lưu ý: Đối với ví dụ trên ta cần phải nhớ 2 công thức.

Xem thêm: Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 3 - Trang 18 Sgk: Luyện Tập Thành Phần Nguyên Tử

Bài toán tìm x có lời văn:

Ví dụ 1: Cho một số x biết rằng khi thêm số đó 14 rồi bớt đi 5 thì bằng 9. Tìm số đó?

Cách 1:

Bước 1: Lập bài toán tìm x

Gọi x là số cần tìm

Dựa vào bài toán ta có: x + 14 – 5 = 9

Bước 2: Trong bài toán x + 14 – 5 = 9

x + 14 = 9 + 5 (Tính x + 12 trước – Tìm số bị trừ)

x + 14 = 14 (Tính hiệu vế phải trước)

Bước 3: x = 14 – 14 (Áp dụng quy tắc – Tìm số hạng)

x = 0 (Kết quả)

Bước 4: Thử lại (Thay x = 1) kiểm tra kết quả đúng – sai

Trên đây là phương pháp và những bài tập toán tìm x lớp 2 cho quý phụ huynh và các em học sinh tham khảo. Hy vọng những kiến thức của vanphongphamsg.vn Kids vanphongphamsg.vn mang lại sẽ giúp ích cho các em đối với bộ môn toán học. Chúc các em học tốt môn toán lớp 2.

Ngoài ra, các ba mẹ có thể cho bé tham gia các khóa học toán online theo phương pháp Singapore từ lớp 2 đến lớp 5, để giúp các bé tiếp thu các kiến thức liên quan đến toán học một cách tự nhiên, thoải mái nhất mà không hề có cảm giác bị gò bó hay ép buộc. Tham khảo ngay!