Dịch unit 14 lớp 12

  -  
A. READING trang 152 sgk Tiếng Anh 122. While you read trang 153 sgk Tiếng Anh 12B. SPEAKING trang 155 sgk Tiếng Anh 12C. LISTENING trang 156 sgk Tiếng Anh 122. While you listen trang 157 sgk Tiếng Anh 12D. WRITING trang 158 sgk Tiếng Anh 12E. Language Focus trang 159 sgk Tiếng Anh 122. Grammar trang 159 sgk Tiếng Anh 12G. Grammar (Ngữ pháp)

Hướng dẫn giải Unit 14. International organizations trang 152 sgk Tiếng Anh 12 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 12 với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng,.. để giúp các em học tốt môn tiếng Anh lớp 12, luyện thi THPT Quốc gia.

Bạn đang xem: Dịch unit 14 lớp 12

Unit 14. International organizations – Các tổ chức quốc tế

A. READING trang 152 sgk Tiếng Anh 12

1. Before you read trang 152 sgk Tiếng Anh 12

*

Work in pairs. Ask and answer the questions.

(Làm việc từng đôi. Hỏi và trả lời câu hỏi.)

1. What kind of activities is this organization involved in?

2. Is there a national Red Cross Society in Vietnam?

Answer: (Trả lời)

1. This organization is involved in activities that help to reduce sufferings of all victims of all kinds of major disasters and of the wounded as well. It also gives medical care to the needed people.

2. Yes. There is.

Tạm dịch:

1. Loại hoạt động nào mà tổ chức này tham gia? ⇒ Tổ chức này tham gia vào các hoạt động nhằm giảm bớt nỗi đau của tất cả các nạn nhân của tất cả các loại thảm họa lớn và của người bị thương. Nó cũng cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế cho những người cần thiết.

2. Có Hội Chữ Thập Đỏ Quốc gia ở Việt Nam không? ⇒ Có, ở Việt Nam có.

2. While you read trang 153 sgk Tiếng Anh 12

Read the passage and do the tasks that follow.

(Đọc đoạn văn và thực hiện các bài tập theo sau.)

The Red Cross is an international humanitarian agency. In times of war, it is dedicated to reducing the sufferings of wounded soldiers, civilians, and prisoners of war. In time of peace, it gives medical aid and other help to victims of major disasters such as floods, earthquakes, epidemics, and famines.

The initiative for founding the Red Cross came from a Swiss man called Jean Henri Dunant. Appalled by the almost complete lack of care for wounded soldiers, he appealed to the leaders of nations to found societies devoted to the aid of the wounded in wartime. A conference was held in Geneva in 1864, and official delegates of 12 nations signed the first Geneva Convention, laying down rules for the treatment and protection of the wounded and the disaster-stricken. It was also at this meeting that the famous symbol of the organization, the white flag bearing a red cross, was adopted.

It was Henry Davison, president of the American Red Cross War Committee, who proposed forming a federation of these National Societies. An international medical conference initiated by Davison resulted in the birth of the League of Red Cross Societies in 1991. In November 1991, it became the International Federation of Red Cross. The Federation’s mission is to improve the lives of vulnerable people who are victims of natural disasters, poverty and health emergencies.

The International Red Cross has its headquarters in Geneva, Switzerland. Today, the total number of national Red Cross societies from all over the world has mounted to 186. So help and support are able to be rapidly sent to wherever there are victims of catastrophe, for example, to help the victims of Asia tsunami in 2004. Red Cross and Red Crescent National Societies in the countries hit by the tsunami reacted without hesitation to help those struggling to survive, despite the fact that many staff and volunteers had lost families, friends, colleagues and livelihoods. For example, the Indonesian Red Cross Headquarters in Banda Aceh was washed away, but a temporary office was in place within hours and the injured were being helped.

Tạm dịch:

Hội Chữ Thập Đỏ là một tổ chức quốc tế nhân đạo. Trong thời kì chiến tranh, tổ chức này góp phần làm giảm đau đớn cho các thương binh, dân thường và tù binh chiến tranh. Ở thời bình, tổ chức này cung cấp viện trợ y tế và những giúp đỡ khác cho các nạn nhân thiên tai lớn như lụt, động đất, bệnh dịch và nạn đói.

Sự khởi xướng cho việc thành lập Hội Chữ Thập Đỏ phát xuất từ một người Thụy Sĩ tên Jean Henri Dunant. Bị choáng vì sự thiếu hụt gần như hoàn toàn sự chăm sóc các thương binh, ông kêu gọi các nhà lãnh đạo các quốc gia thành lập các hiệp hội cống hiến sự hỗ trợ các người bị thương trong thời chiến. Một hội nghị được tổ chức ở Genève năm 1864 và các đại biểu chính thức của 12 quốc gia kí bản Hiến pháp Genève đầu tiên, đặt những quy tắc cho việc đối xử và bảo vệ những người bị thương và những người bị thiên tai tàn phá. Cũng chính ở cuộc họp này, một biểu tượng nổi tiếng của tổ chức, cờ trắng mang chữ thập đỏ, được chọn.

Chính Henry Davison, Chủ tịch ủy Ban Chữ Thập Đỏ Chiến Tranh Mĩ, người đề nghị thành lập một liên đoàn của các Hội quốc gia này. Một hội nghị y tế quốc tế do Davison khởi xướng đưa đến sự ra đời của Liên đoàn các Hội Chữ Thập Đỏ năm 1991. Tháng 11 năm 1991, liên đoàn này trở thành Liên Đoàn Chữ Thập Đỏ Quốc Tế. Sứ mạng của Liên Đoàn là cải thiện đời sống của những người dễ bị tổn thương, các nạn nhân thiên tai, nghèo khổ và cấp cứu y tế.

Hội Chữ Thập Đỏ quốc tế có trụ sở chính ở Genève, Thụy Sĩ. Ngày nay tổng số các hội chữ thập đỏ quốc gia trên khắp thế giới lên đến con số 186. Do đó sự giúp đỡ và hỗ trợ có thể được nhanh chóng gửi đến bất kì nơi đâu có nạn nhân của thảm họa, chẳng hạn, để giúp đỡ các nạn nhân sóng thần Á châu năm 2004. Hội Chữ Thập Đỏ và các Hội Trăng Lưỡi Liềm Đỏ quốc gia ở các nước bị sóng thần tàn phá đã phàn ứng nhanh chóng để giúp đỡ những cuộc tranh đấu để sống còn đó, mặc dù sự thật là nhiều nhân viên và tình nguyện viên đã mất gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và cuộc sống. Chẳng hạn, trụ sở chính của Hội Chữ Thập Đỏ In-đô-nê-zia ở Banda Aceh đã bị nước cuốn đi, nhưng một văn phòng tạm đã được dựng lại trong vài giờ và những người bị thương được giúp đỡ.

Task 1 trang 154 sgk Tiếng Anh 12

Choose the best words in the box to complete the following sentences.

(Chọn từ đúng nhất trong khung điền vào những câu sau.)

dedicated initiated appealed

resulted appalled

1. This woman has…………. her whole life to helping others.

2. Police have……….. for witnesses to the accident.

3. The company……………. a management training programme for small business.

4. She was…………….. to hear that her husband had been arrested.

5. The crash……………… in the deaths of to passengers.

Answer: (Trả lời)

1. dedicated2. appealed3. initiated4. appalled5.resulted

Tạm dịch:

1. Người phụ nữ này đã dành cả cuộc đời mình để giúp đỡ người khác.

2. Cảnh sát đã kêu gọi các nhân chứng của tai nạn.

3. Công ty đã khởi xướng chương trình đào tạo quản lý cho các doanh nghiệp nhỏ.

4. Cô ấy kinh hoàng khi nghe chồng mình đã bị bắt.

5. Vụ tai nạn dẫn đến cái chết của hành khách.

Task 2 trang 154 sgk Tiếng Anh 12

Decide whether the following sentences are true (T) or false (F)

(Quyết định những câu sau đứng (T) hay sai (F).)

1. The Red Cross is aimed at providing medical aid and other help to victims of natural disasters.

2. The foundation of International Red Cross was inspired by a Swiss man called Henry Dunant.

3. The Geneva Convention was first signed in 1864.

4. The symbol of the Red Cross has three colours.

5. The International Red Cross has its headquarters in Geneva, Switzerland.

Answer: (Trả lời)

1 .F2. T3. T4. F5. T

Tạm dịch:

1. Hội Chữ Thập Đỏ có mục đích hỗ trợ y tế và các trợ giúp khác cho nạn nhân thiên tai.

2. Thành lập Hội Chữ Thập Đỏ Quốc Tế được lấy cảm hứng từ một người đàn ông Thụy Sĩ tên là Henry Dunant.

3. Công ước Geneva lần đầu tiên được ký năm 1864.

4. Biểu tượng của Chữ thập đỏ có ba màu.

5. Hội Chữ thập đỏ quốc tế có trụ sở tại Geneva, Thụy Sĩ.

Task 3 trang 154 sgk Tiếng Anh 12

Answer the questions.

1. What is the Red Cross Federation’s mission?

2. How many countries in the world have national Red Cross societies?

3. What are the advantages of having national Red Cross Societies?

Answer: (Trả lời)

1. Its mission is to improve the lives of the vulnerable people.

2. Now there are 186 national Red Cross societies in the world.

3. The people in that country can get quick help and support when they get struck by natural disasters or other major difficulties.

Tạm dịch:

1. Nhiệm vụ của Liên đoàn Chữ thập đỏ là gì? ⇒ Nhiệm vụ của nó là cải thiện cuộc sống của những người dễ bị tổn thương.

2. Có bao nhiêu quốc gia trên thế giới có các hội chữ thập đỏ quốc gia? ⇒ Hiện có 186 hội chữ thập đỏ quốc gia trên thế giới.

3. Lợi ích của việc có Hội Chữ thập đỏ quốc gia là gì? ⇒ Người dân ở nước đó có thể nhận được sự trợ giúp nhanh chóng và hỗ trợ khi họ bị thiên tai hoặc những khó khăn lớn khác gây ra.

3. After you read trang 154 sgk Tiếng Anh 12

Fill in each space of the following paragraph with a suitable word.

(Điền mỗi chỗ trống ở đoạn văn sau với từ thích hợp.)

The International Red Cross started over 135 years aco, inspired by a Swiss businessman, Henry Dunant. He had been (1)…………at the sufferings of thousands of men, on both sides, who were left to die due to (2)………..of care after the Battle of Solferino in 1859. He proposed the creation (3) …………… national relief societies, comprised of volunteers, trained in peacetime to provide neufral and impartial help to relieve the sufferings (4)…………time of war.

Answer: (Trả lời)

1 .appalled2. lack3. of4. in

Tạm dịch:

Hội Chữ Thập Đỏ Quốc Tế bắt đầu cách đây hơn 135 năm, lấy cảm hứng từ một doanh nhân người Thụy Sĩ, Henry Dunant. Ông đã bị kinh hoàng trước những đau khổ của hàng ngàn người đàn ông, cả hai bên, những người bị bỏ rơi đến chết vì thiếu chăm sóc sau trận chiến Solferino năm 1859. Ông đề xuất thành lập các xã hội cứu trợ quốc gia, bao gồm các tình nguyện viên, được đào tạo trong thời bình cung cấp trợ giúp sơ bộ và không thiên vị để giảm bớt những đau khổ trong thời chiến.

B. SPEAKING trang 155 sgk Tiếng Anh 12

1. Task 1 trang 155 sgk Tiếng Anh 12

Read the passage and answer the questions.

(Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.)

*

In front of the WHO, Geneva

WHO

The World Health Organization (WHO) is the United Nations specialized agency for health. It was established on 7 April 1948. WHO’s objective, as set out in its Constitution, is the attainment by all peoples of the highest possible level of health. WHO’s main activities are carrying out research on medical development and improving international health care.

Tạm dịch:

WHO

Tổ Chức Y Tế thế giới (WHO) là một tổ chức chuyên ngành Liên Hiệp Quốc về y tế. Nó được thành lập ngày 7 tháng Tư năm 1948. Mục tiêu của WHO, như được đăt ra vì bản Hiến Pháp của nó, là tất cả các dân tộc đạt được trình độ y tế cao nhất có thể được. Những hoạt động chính của WHO là thực hiện những cuộc nghiên cứu về phát triển y học và cải thiện chăm sóc y tế quốc tế.

Questions:

1. What does WHO stand for?

2. When was WHO established?

3. What is its major objective?

4. What are its main activities?

Answer: (Trả lời)

1. WHO stands for World Health Organization.

2. It was established on April 7. 1948.

3. Its objective is the attainment by all the peoples of the highest possible level of health.

4. Its main activities are carrying out research on medical development and improving international health.

Tạm dịch:

1. WHO viết tắt là gì? ⇒ WHO là viết tắt của World Health Organization.

2. WHO được thành lập khi nào? ⇒ Nó được thành lập vào ngày 7 tháng 4 năm 1948.

3. Mục tiêu chính của nó là gì? ⇒ Mục tiêu của nó là đạt được tất cả các dân tộc có mức sức khoẻ cao nhất.

4. Các hoạt động chính của nó là gì? ⇒ Các hoạt động chính của dự án là nghiên cứu phát triển y tế và nâng cao sức khoẻ quốc tế.

2. Task 2 trang 156 sgk Tiếng Anh 12

Below is some brier information about two international organizations. Work in pairs. Ask and answer questions about them.

(Dưới đây là một vài thông tin ngắn về hai tổ chức quốc tế. Làm việc từng đôi. Hỏi và trả câu hỏi về chúng.)

UNICEFFounded: 1948Headquarters: New YorkAims: to advocate for the protection of children’s rights, to help meet their basic needs and help them reach their full potential.Activities:+ provide supports and funds for the most disadvantaged children – victims of war. disasters and extreme poverty.+ carry out education development programmes for children.WWFFounded: 1961 Head office: New York Aims: to protect endangered wild animals and their habitat.Activities:+ carry out research on endangered species.+ collect data on rare and endangered animals and plants

Tạm dịch:

UNICEF– Năm thành lập: 1948– Trụ sở chính :New York– Mục đích: ủng hộ việc hảo vệ quyền của thiếu nhi, giúp đáp ứng nhu cầu cơ bản và giúp chúng đạt được tiềm năng đầy đủ.– Hoạt động:+ Cung cấp hỗ trợ và quỹ cho thiếu nhi khó khăn nhất : nạn nhân chiến tranh, thiên tai và khốn cùng.+ Thực hiện chương trình phát triển giáo dục cho thiếu nhi.WWF– Năm thành lập: 1961– Văn phòng chính: New York– Mục đích : bảo vệ động vật hoang dã đang lâm nguy và môi trường sống của chúng.– Hoạt động:+ Thực hiện việc nghiền cứu các chủng loại đang lâm nguy+ Thu thập dữ liệu về động thực vật quý hiếm và đang lâm nguy.

Answer: (Trả lời)

A: What does UNICEF stand for?

B: It stands for (the) United Nations Children’s Fund.

A:When was it established?

B: In 1948.

A: Where is its headquarters located?

B: In New York.

A: What are its aims?

B: It advocates for the protection of children s rights, to help to meet their basic needs and help them reach their full potential.

A: What are its activities?

B: It provides supports and funds for the most disadvantaged children such as victims of war. disasters and extreme poverty, and carry out education development programs for children.

Tạm dịch:

A: UNICEF có nghĩa gì?

B: Nó là viết tắt của Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc.

A: Khi nào nó được thành lập?

B: Năm 1948.

A: Trụ sở chính đặt ở đâu?

B: Tại New York.

A: Mục đích của nó là gì?

B: Nó ủng hộ việc bảo vệ các quyền của trẻ em, giúp đáp ứng nhu cầu cơ bản của trẻ và giúp họ đạt được tiềm năng đầy đủ.

A: Các hoạt động của nó là gì?

B: Hỗ trợ và tài trợ cho trẻ em thiệt thòi nhất như nạn nhân chiến tranh. thiên tai và nghèo đói cùng cực, và thực hiện các chương trình giáo dục cho trẻ em.

3. Task 3 trang 156 sgk Tiếng Anh 12

Tell a partner what you know about one of the above mentioned international organizations. Use the information from Tasks 1 and 2.

(Kể cho một bạn cùng học những gì em biết về một trong hai tổ chức quốc tế được nói đến ở trên. Dùng thông tin ở Task 1 và 2.)

Answer: (Trả lời)

A: Do you know anything about WWF?

B: OK. First, its name stands for World Wildlife Fund. This organization founded in 1961, has its headquarters in New York. Its aims are to protect endangered wild animals and their habitats. WWF ‘s main activities are to carry out research on endangered species and collect data on rare and endangered plants and animals. So far, thanks to its activities, a large number of endangered animals have been saved and preserved in reserves.

Tạm dịch:

A: Bạn có biết gì về WWF không?

B: Có. Thứ nhất, tên của nó là viết tắt của World Wildlife Fund. Tổ chức này được thành lập năm 1961, có trụ sở chính tại New York. Mục đích của nó là để bảo vệ động vật hoang dã nguy cấp và môi trường sống của chúng. Các hoạt động chính của WWF là thực hiện các nghiên cứu về các loài có nguy cơ tuyệt chủng và thu thập dữ liệu về thực vật và động vật quý hiếm. Cho đến nay, nhờ vào các hoạt động của nó, một số lượng lớn các động vật nguy cấp đã được cứu và bảo tồn trong dự trữ.

C. LISTENING trang 156 sgk Tiếng Anh 12

1. Before you listen trang 156 sgk Tiếng Anh 12

Work ill pairs. Look at the picture. Ask and answer the question. What do you know about the organization in the picture?

(Làm việc từng đôi. Nhìn hình.Hỏi và trả lời câu hỏi. Em biết gì về tổ chức trong hình?)

Answer: (Trả lời)

A: What do you know about the building on the picture?

B: It’s the headquarters of the United Nations in New York.

A: That’s right. When and where was it established?

B: It was established in San Francisco, USA, in 1945 when World War II ended.

A: How many countries were the UN first comprised of?

B: 51 countries.

A: What was the UN established for?

B: It was established for the world peace, friendly relations among nations and defense of human rights.

Tạm dịch:

A: Bạn biết gì về tòa nhà trên bức tranh?

B: Đây là trụ sở chính của Liên Hiệp Quốc ở New York.

A: Đúng thế.Nó được thành lập khi nào và ở đâu?

B: Nó được thành lập ở San Francisco, Hoa Kỳ, vào năm 1945 khi Chiến tranh thế giới II kết thúc.

A: LHQ lúc mới thành lập có bao nhiêu quốc gia?

B: 51 quốc gia.

A: LHQ được thành lập để làm gì?

B: Nó được thành lập vì hòa bình thế giới, quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia và bảo vệ nhân quyền.

• Listen and repeat. (Nghe và nhắc lại)

destruction organisation international

colonies independence United Nations

2. While you listen trang 157 sgk Tiếng Anh 12

Task 1 trang 157 sgk Tiếng Anh 12

Listen to the first part of the passage and circle the best answer A, B,C or D to the following questions.

(Nghe phần đầu ah đoạn văn và khoanh câu trả lời đúng nhất A,B, C hoặc D cho những câu hỏi sau.)

Questions

1. When was the UN established?

A. In 1954; B. In 1459

C. In 1945; D. In 1594

2. What was not mentioned as one of the world situations when the UN were established?

A. World War II ended.

B. Millions of people died.

C. Destructions were found everywhere.

D. Many people became homeless.

3. How many main goals were set by the UN?

A. 2; B. 3; C. 4; D. 5

Answer: (Trả lời)

1 .C2. D3. C

Tạm dịch:

Câu hỏi

1. LHQ được thành lập khi nào?

A. Năm 1954 B. Năm 1459

C. Năm 1945 D. Năm 1594

2. Điều gì không được đề cập đến như là một trong những tình huống thế giới khi LHQ được thành lập?

A. Chiến tranh thế giới II kết thúc.

B. Hàng triệu người chết.

C. Phá hoại đã được tìm thấy ở khắp mọi nơi.

D. Nhiều người trở nên vô gia cư.

3. LHQ đã đặt ra bao nhiêu mục tiêu chính?

A. 2; B. 3; C. 4; D. 5

Audio script: (Bài nghe)

In 1945 leaders from 51 countries met in San Francisco, California and organized the United Nations (often called the UN , :World War II had just ended. Millions of people had died, and there was destruction everywhere.

People hoped they could build a future of world peace through this new organization.

The United Nations has four main goals and purposes.

1. To work together for international peace and to solve international problems;

2. To develop friendly relations among nations;

3. To work together for human rights for everyone of all races, religions, languages, and of both sexes; and

4. To build a centre where nations can work together for these goals. Today, almost every country in the world is a member of the UN. Each country has signed an agreement that says:

– All members are equal.

– All members promise to solve international problems in a peaceful way.

– No member will use force against another member.

– All members will help the UN in its actions.

– The UN will not try to solve problems within countries except to enforce international peace.

Tạm dịch:

Năm 1945, các nhà lãnh đạo đến từ 51 quốc gia đã gặp nhau tại San Francisco, California và tổ chức Liên hợp quốc (thường được gọi là LHQ): Thế chiến II vừa kết thúc. Mọi người hy vọng họ có thể xây dựng một tương lai hòa bình thế giới thông qua tổ chức mới này. Liên Hiệp Quốc có bốn mục đích và mục đích chính.

1. Hợp tác vì hoà bình quốc tế và giải quyết các vấn đề quốc tế;

2. Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia;

3. Cùng nhau làm việc vì quyền con người cho tất cả mọi người thuộc mọi chủng tộc, tôn giáo, ngôn ngữ và cả hai giới tính;

4. Xây dựng một trung tâm nơi các quốc gia có thể làm việc cùng nhau cho những mục tiêu này. Ngày nay, hầu hết mọi quốc gia trên thế giới đều là thành viên của LHQ. Mỗi quốc gia đã ký một thỏa thuận nói rằng:

– Tất cả các thành viên đều bình đẳng.

– Tất cả các thành viên hứa sẽ giải quyết các vấn đề quốc tế một cách hòa bình.

– Không thành viên nào sử dụng vũ lực đối với thành viên khác.

– Tất cả các thành viên sẽ giúp LHQ trong hành động của mình.

Xem thêm: Soạn Mĩ Thuật Lớp 8 Bài 6: Trình Bày Khẩu Hiệu Lớp 8, Mĩ Thuật Lớp 8 Bài 6: Trình Bày Khẩu Hiệu

– LHQ sẽ không cố gắng giải quyết các vấn đề ở các quốc gia ngoại trừ việc thực thi hòa bình quốc tế.

Task 2 trang 157 sgk Tiếng Anh 12

Listen to the second part of the passage and fill in die missing words.

(Nghe phần hai của đoạn văn và điền những từ thiếu.)

• All members are equal.

• All members promise to (1)…………in a peaceful way.

• No member will use force against another member.

• All members will help (2)………….in its actions.

• The UN will not try to solve problems within countries except to enforce international peace.

Obviously, the United Nations has not been completely successful (3)……….There have been several wars since 1945. However, the organisation has helped bring peace to some countries that were (4)………… It has helped people who left their countries because of wars. It has helped brine (5)………..to colonies.

Answer: (Trả lời)

1. solve international problems

2. the UN

3. in its goals

4. at war

5. independence.

Tạm dịch:

• Tất cả các thành viên đều bình đẳng.

• Tất cả các thành viên hứa sẽ giải quyết các vấn đề quốc tế một cách hòa bình.

• Không một thành viên nào sử dụng vũ lực chống lại một thành viên khác.

• Tất cả các thành viên sẽ giúp LHQ trong hành động của mình.

• LHQ sẽ không cố gắng giải quyết các vấn đề ở các quốc gia ngoại trừ việc thực thi hòa bình quốc tế.

Rõ ràng, LHQ đã không hoàn toàn thành công trong các mục tiêu của mình Đã có nhiều cuộc chiến tranh từ năm 1945. Tuy nhiên, tổ chức đã giúp mang lại hòa bình cho một số nước đang chiến tranh. Nó đã giúp những người rời khỏi đất nước của họ vì chiến tranh. Nó đã giúp làm giàu độc lập cho các thuộc địa.

3. After you listen trang 158 sgk Tiếng Anh 12

Work in groups. List as many as possible the names of the international organizations you’ve known so far.

(Liệt kê danh sách tên những tổ chức quốc tế càng nhiều càng tốt cho tới bây giờ.)

Answer: (Trả lời)

A: Do you know the names of international organizations?

B: Sure. It’s FAO.

C: What does it stand for?

B: It stands for Food and Agriculture Organization.

D: Another one is UNESCO. It stands for the United Nations Educational, Scientific, Cultural Organization.

A: I know one more. It’s WB (the World Bank).

C: It’s ILO (International Labour Organization).

B: It’s IAEA (International Atomic Energy Agency).

A: And it’s IMF (International Monetary Fund).

C: It’s UNHCR (the United Nations High Commissioner for Refugee).

D: It’s WTO (World Trade Organization).

Tạm dịch:

A: Bạn có biết tên của các tổ chức quốc tế không?

B: Chắc chắn. Đó là FAO.

C: Nó viết tắt của từ gì?

B: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp.

D: Một cái khác là UNESCO. Đó là Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc.

A: Tôi biết thêm một cái nữa. Đó là WB (Ngân hàng Thế giới).

C: Đó là ILO (Tổ chức Lao động Quốc tế).

B: Đó là IAEA (Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế).

A: Và đó là IMF (Quỹ Tiền tệ Quốc tế).

C: Đó là UNHCR. (Cao ủy Tị nạn Liên Hiệp Quốc).

D: Đó là WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới).

D. WRITING trang 158 sgk Tiếng Anh 12

1. Task 1 trang 158 sgk Tiếng Anh 12

Work in groups. Discuss the question: Which international organizations would you like to work for: WWF, WHO or the UN? Explain your choice. Use the following suggestions.

• Have an opportunity to live abroad

• Use English at work

• Help improve international health care

• Travel all over the world

• Have high salary

• Do research on rare plants and animals

• Be good at biology

• Do medical research

• Meet different people

• Do charity and volunteer work

• Work in remote and mountainous areas

• Protect endangered species

Tạm dịch:

Làm việc từng nhóm. Thảo luận câu hỏi: Em muốn làm việc cho tổ chức quốc tế nào ,WWF, WHO hay Liên Hiệp Quốc? Giải thích sự chọn của em. Dùng những ý đề nghị sau sau.

– có cơ hội sống ngoại quốc

– sử dụng tiếng Anh khi làm việc

– giúp cải tiến sự chăm sóc sức khoẻ

– du lịch khắp thế giới

– có lương cao

– nghiên cứu những động thực vật quý hiếm

– giỏi về sinh học

– nghiên cứu y học

– gặp gỡ nhiều người

– làm những công tác từ thiện và tự nguyện

– làm việc ở những núi hẻo lánh

– bảo vệ những chủng loại đang lâm nguy.

Answer: (Trả lời)

If I could work for an international organization. I would like to work for WHO. When I work this organization I can:

– first, help to reduce sufferings for the sick, and the victims of epidemic.

– have an opportunity to live abroad;

– travel all over the world;

– use English at work and meet different people:

– help to improve international health care;

– work in remote and mountainous arcas..

– do charily and volunteer work.

Tạm dịch:

Nếu tôi có thể làm việc cho một tổ chức quốc tế. Tôi muốn làm việc cho WHO. Khi tôi làm việc cho tổ chức này, tôi có thể:

– Thứ nhất, giúp giảm bớt đau khổ cho người bệnh, và các nạn nhân của bệnh dịch.

– Có cơ hội sống ở nước ngoài;

– Du lịch khắp thế giới;

– Sử dụng tiếng Anh tại nơi làm việc và gặp gỡ những người khác nhau;

– Giúp cải thiện chăm sóc sức khoẻ quốc tế;

– Làm việc ở vùng núi xa xôi và miền núi;

– Làm công việc từ thiện và tình nguyện.

2. Task 2 trang 158 sgk Tiếng Anh 12

Suppose you were offered a job with one of the above international organizations, which one would you like lo choose? Write a paragraph of about 100 words expressing the reasons why you choose the organization.

(Giả sử em được đề nghị một việc làm cho một trong những tổ chức quốc tế trên, em muốn chọn tổ chức nào? Viết một đoạn văn khoảng 100 từ giải thích lí do em chọn tổ chức đó.)

Answer: (Trả lời)

If I were offered a job with one of the international organizations, I would choose UNEP (the United Nations Environment Programme). I work for this programme for a nunmber of reasons.

First, I have an opportunity, with my colleagues and companions, to protect and conserve our living environment, which is the most important condition for all beings on this planet. As we all know, our living environment, at present, is being terribly destrafed and damaged. And this has resulted in how many natural disasters which occurred ill many places and look a lot of lives.

Therefore if we do not take any measures to stop it, no species of beings – humans, plants and animals – can exist on this world in the future.

Tạm dịch:

Nếu tôi được mời làm việc với một trong các tổ chức quốc tế, tôi sẽ chọn UNEP (Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc). Tôi làm việc cho chương trình này cho một nunmber lý do.

Thứ nhất, tôi có cơ hội, với đồng nghiệp và bạn đồng hành của tôi, để bảo vệ và bảo tồn môi trường sống của chúng tôi, đây là điều kiện quan trọng nhất cho tất cả chúng sinh trên hành tinh này. Như tất cả chúng ta đều biết, môi trường sống của chúng ta, hiện nay, đang bị huỷ hoại và tàn phá khủng khiếp. Và điều này đã dẫn đến bao nhiêu thiên tai xảy ra nhiều nơi bệnh và nhìn rất nhiều cuộc sống.

Do đó, nếu chúng ta không có biện pháp để ngăn chặn nó, không có loài sinh vật – con người, thực vật và động vật nào – có thể tồn tại trên thế giới này trong tương lai.

E. Language Focus trang 159 sgk Tiếng Anh 12

1. Intonation trang 159 sgk Tiếng Anh 12

Practise reading the following sentences with the falling tune.

(Thực hành đọc các câu sau với ngữ điệu trầm.)

1. The World Wildlife Fund was established in 1961.

2. A small country is equal to a large country in the UN.

3. What does WHO stand for?

4. How many goals are set by the UN?

5. What do you think of this situation?

6. Don’t go away.

7. Come in and sit down.

8. Hurry up. It’s late.

Tạm dịch:

1. Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới được thành lập năm 1961.

2. Một quốc gia nhỏ tương đương với một quốc gia lớn trong Liên Hợp Quốc.

3. WHO đứng ra làm gì?

4. LHQ có bao nhiêu mục tiêu?

5. Bạn nghĩ gì về tình huống này?

6. Đừng biến mất.

7. Đến và ngồi xuống.

8. Nhanh lên. Muộn rồi.

2. Grammar trang 159 sgk Tiếng Anh 12

Exercise 1 trang 159 sgk Tiếng Anh 12

Complete the sentences below, using the words from the box. Some words can be used more than once.

(Hoàn chỉnh những câu dưới đây, dừng từ trong khung. Một vài từ có thể dùng hơn một lần.)

fill in give up take off wash up go on

look up put on turn on turn off

1. John got ill and had to………….smoking.

2. Please………………this form and post it.

3. It’s dark in here. Can I………….the lights?

4. Remember to……………your shoes when you are in a Japanese house.

5. Let me help you…………… .

6. You can………..the new words in the dictionary.

7. ……………..the lights when you are not using them.

8. Why do you have to……………the form?

9. He is too tired to…………working.

10. …………….your coat, it’s cold outside.

Answer: (Trả lời)

1. give up2. fill in3. turn on4. take off5. wash up
6. look up7. turn off8. fill in9. go on10. put on

Tạm dịch:

1. John bị ốm và phải bỏ hút thuốc.

2. Vui lòng điền vào biểu mẫu này và gửi đi.

3. Ở đây tối quá. Tôi có thể bật đèn không?

4. Hãy nhớ cởi giày của bạn khi bạn ở trong một ngôi nhà Nhật Bản.

5. Để tôi giúp bạn rửa bát .

6. Bạn có thể tra cứu những từ mới trong từ điển.

7. Tắt đèn khi bạn không sử dụng chúng.

8. Tại sao bạn phải điền vào mẫu?

9. Anh ta quá mệt mỏi để làm việc.

10. Mặc áo khoác vào, ngoài trời đang lạnh đó.

Exercise 2 trang 160 sgk Tiếng Anh 12

Complete the sentences below, using the right word from the box Some words can be used more than once.

(Hoàn chỉnh các câu dưới đây, dùng từ đúng trong khung. Một vài từ có thề được dùng hơn một lần.)

in on up down backup away in round out

1. The door opened and I went in.

2. I usually get………at six o’clock in the morning.

3. I’m bored. Shall we 20 …….this evening?

4. I heard a noise behind me and turned………,but there was nothing.

5. I can’t go………walking. Can we stop and have a short rest?

6. Hurry…………! The bus is coming.

7. I’m not feeling well. I’m going to lie………………for an hour.

8. “I need you. Don’t go……………..”

9. “Please come in and sit……………..”

10. John put………….his best clothes for the interview.

Answer: (Trả lời)

1. in2. up3. out4. round5. on
6. up7. dow8. away9. down10. on

Tạm dịch:

1. Cửa mở ra và tôi bước vào.

2. Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng.

3. Tôi chán. Chúng ta sẽ đi ra ngoài vào tối nay không?

4. Tôi nghe một tiếng ồn phía sau tôi và quay lại, nhưng không có gì.

5. Tôi không thể tiếp tục đi bô nữa. Chúng ta có thể dừng lại và nghỉ ngơi không?

6. Nhanh lên! Xe buýt đang đến.

7. Tôi không khỏe. Tôi sẽ nằm xuống khoảng một giờ.

8. “Tôi cần bạn. Đừng bỏ đi ”

9. “Hãy đến và ngồi xuống”

10. John mặc quần áo đẹp nhất cho cuộc phỏng vấn.

Exercise 3 trang 160 sgk Tiếng Anh 12

Replace the words in brackets in the following sentences with a suitable phrasal verb in the box. (Make any other necessary changes.)

(Thay thế những tử trong ngoặc ở những câu sau bằng một động từ kép thích hợp trong khung .Thực hiện những thay đổi cần thiết.)

turn up look after take after get over

go off try out hold up

Tạm dịch:

1. The trouble with Frank is that he never turns up on time for a meeting. (arrives)

2. John, could you…………my handbag while I go to the toilet?(take care of)

3. What a lovely baby! He certainly ……….his father, doesn’t he? (resembles)

4. My father still hasn’t really ……………the death of my mother. (recovered from)

5. Because of an accident, my train was………….for several hours. (delayed)

6. I’ll be back in a minute, Jane. I just want to………my new tape recorder.(test)

7. The bomb………..with a loud bang which could be heard all over (exploded)

Answer: (Trả lời)

1. turns up2. look after3. takes after4. got over
5. held up6. try out7. went off

Tạm dịch:

1. Vấn đề với Frank là anh ta không bao giờ đến đúng giờ cho một cuộc họp.

2. John, bạn có trông chừng túi xách của tôi trong khi tôi đi vệ sinh được không?

3. Thật là một đứa trẻ đáng yêu! Chắc chắn thằng bé giống bố mình, đúng không?

4. Cha tôi vẫn chưa vượt qua được nỗi đau mẹ tôi mất.

5. Vì một tai nạn, tàu của tôi đã bị giữ trong vài giờ.

6. Tôi sẽ trở lại trong một phút, Jane. Tôi chỉ muốn thử máy ghi băng mới của tôi.

7. Quả bom phát nổ với tiếng ồn lớn, có thể nghe được khắp nơi.

F. Vocabulary (Phần Từ vựng)

– appalled (a): bị choáng

– appeal /ə’pi:l/ (v): kêu gọi

– dedicated /’dedikeitid/ (a): tận tụy,cống hiến

– disaster-stricken /dɪˈzɑːstə(r) – /ˈstrɪkən/(a): bị thiên tai tàn phá

– epidemic /,epi’demik/(n): bệnh dịch

– hesitation /,hezi’tei∫n/ (n): sự do dự

– initiate /ɪˈnɪʃieɪt/(v): khởi đầu

– tsunami /tsu’na:mi/(n): sóng thần

– wash (away) (v): quét sạch

– wounded /’wu:ndid/ (a): bị thương

– soldier /’souldʒə/ (n): người lính

– delegate /ˈdelɪɡət/(n): người đại diện

– convention /kən’ven∫n/ (n): hiệp định

– federation /,fedə’rei∫n/ (n): liên đoàn

– emergency /i’mə:dʒensi/ (n): sự khẩn cấp

– temporary /’temprəri/ (a):tạm thời,lâm thời

– headquarters /’hed’kwɔ:təz/ (HQ) (n): sở chỉ huy

– colleague /kɔ’li:g/ (n): bạn đồng nghiệp

– livelihood /’laivlihud/ (n): cách kiếm sống

– arrest /ə’rest/ (v): bắt giữ

– aim /eim/ (v): nhắm/ đề ra mục tiêu

– relief /ri’li:f/ (n): sự trợ giúp

– comprise /kəm’praiz/ (v): gồm có, bao gồm

– impartial /im’pɑ:∫əl/ (a): công bằng, vô tư

– neutral /’nju:trəl/ (n): nước trung lập

– relieve /ri’li:v/ (v): an ủi

– peacetime /’pi:staim/(n): thời bìnhh

– agency /’eidʒənsi/(n): cơ quan, tác dụng

– stand for :là chữ viết tắt của cái gì.., tha thứ

– stand in :đại diện cho

– objective /ɔb’dʒektiv/ (a): (thuộc) mục tiêu

– potential /pə’ten∫l/ (a): (n): tiềm năng

– advocate /ˈædvəkeɪt/ (v): biện hộ

G. Grammar (Ngữ pháp)

1. Các cụm động từ (Phrasal verbs)

Phrasal verb được cấu thành bởi 1 động từ (verb) và 1 giới từ (preposition). Tùy từng động từ sẽ có đại từ (Pronoun) đi kèm, có thể đứng trước hoặc sau giới từ đều được. Dưới đây là danh sách các cụm động từ (phrasal verbs) thường gặp.

STTCụm động từNghĩa
1Make up forbù đắp, đền bù
2Make up withgiảng hòa
3Come up withnảy ra , nghĩ ra
4Come across (= run into)tình cờ gặp
5Carry outthực hiện
6Carry ontiếp tục
7Bring aboutđem lại, mang về
8Put up withchịu đựng
9Stand in forthay thế
10Keep in touch with sbgiữ liên lạc với ai
11Set upthành lập
12Catch up with = keep pace with = keep up withbắt kịp với
13Get on well with sb = get along with sb = be in good relationship with sb = be on good terms with sbcó quan hệ tốt với ai
14Be on dutyđang làm nhiệm vụ
15Look after = take care ofchăm sóc
16Turn upxuất hiện
17Turn intotrở thành, hóa thành
18Turn outhóa ra, trở nên
19Get overvượt qua
20Make out = take in = understandhiểu
21Pick upnhặt; đón;
22Look down on/upon sbcoi thường ai
23Try out = testthử, kiểm tra
24Put offhoãn
25Take offcởi ra (trang phục); cất cánh (máy bay)
26Go offnổ( bom, súng ); ôi thiu ( thức ăn); kêu ( chuông đồng hồ)
27Put asideđể dành, tiết kiệm
28See sb offtiễn ai
29Cut down oncắt giảm
30Come roundtỉnh lại, hồi phục
31Get away fromtránh xa
32Go down withmắc phải, nhiễm phải (bệnh)
33Bring upnuôi nấng, dạy dỗ
34Catch on (= be popular)phổ biến
35Give uptừ bỏ
36Take inlừa
37On account of = because of
38On behalf ofthay mặt ai
39Take upbắt đầu 1 sở thích, chơi 1 môn thể thao nào đó
40Result in = lead togây ra
41Make up one’s mindquyết định
42Go uptăng lên
43Break downhỏng; vỡ
44Take after = look likegiống
45Let sb downlàm ai thất vọng
46Count on = rely on = trust intin tưởng, dựa vào
47Be fond of = be interested in = be keen onthích, say mê cái gì
48Take overnắm quyền, thay thế
49Get onlên xe
50Get offxuống xe
51Look intođiều tra
52Run out ofhết, cạn kiệt
53Make use oftận dụng
54be out of orderhỏng
55be out of datelỗi thời
56be out of workthất nghiệp
57be out of controlngoài tầm kiểm soát
58Turn downbác bỏ, từ chối; vặn nhỏ (âm thanh)

2. Revision : PHRASAL VERBS – VERBALS (Động từ kép)

Động từ kép là động từ cấu tạo bởi một động từ với một tiểu từ (a particle) có một nghĩa mới.

give up : give + up : bỏ

look + after : chăm sóc

Particle có thể là một giới từ (preposition: (look) after ; (go) + off. hoặc một trạng từ(an adverb): (turn)+ on, (take) + off….

Động từ kép có hai loại:

Động từ kép ai thể tách rời (separable verbals) : verb + adverb : động từ có thể được tách rời bởi túc từ (object).

– Túc từ là danh từ:

You turn the light off when you leave the room. (Bạn tắt đèn khi rời khỏi phòng.)

Chú ý: Danh từ túc từ có thể xen kẽ động từ và trạng từ hoặc theo sau động từ.

He gave up smoking. (Anh ấy đã bỏ hút thuốc.) ⇒ He gave smoking up.

– Túc từ là đại từ (object pronoun): đại từ luôn xen kẽ động từ và trạng từ.

Smoking is bad for health. You should gave it up.(Hút thuốc có hại cho sức khỏe. Bạn nên bỏ nó.)

Động từ kép không thể tách rời (Inseparable verbals): lúc từ luôn theo sau động từ kép.

Xem thêm: Về Mùa Đông Giá Lạnh Các Cây Xanh Ở Vùng Ôn Đới Thường Rụng Nhiều Lá Có Tác Dụng Gì

– Verb + preposition :

You should look after yourself. (Bạn nên tự chăm sóc.)

– Verb + adverb + preposition :

He doesn’t get along with his boss. (Anh ấy không thể hòa hợp với chủ.)

– verb + noun + preposion.

He pays attention to moral education. (Ông ấy chú ý đến giáo dục đạo đức.)

Bài trước:

Bài tiếp theo:

Trên đây là nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập trong Unit 14. International organizations trang 152 sgk Tiếng Anh 12 đầy đủ, ngắn gọn và chính xác nhất. Chúc các bạn làm bài Tiếng Anh tốt!