Dấu và độ lớn của q3 để q1 và q2 cũng cân bằng

     

Bài 1: Hai điện tích q1 = 2.10-8C và q2 = -8.10-8C để tại A và B trong ko khí. AB = 8cm. Một điện tích q3 = đặt tại C.

a, C ở đâu để q3 cân bằng.

b, Dấu và độ lớn của q3 để q1 và q2 cũng cân nặng bằng (hệ điện tích cân nặng bằng).

HD:

a, Xđ vị trí q3

- Để q3 CB:

 




Bạn đang xem: Dấu và độ lớn của q3 để q1 và q2 cũng cân bằng

*
4 trang
*
quocviet
*
*
16718
*
9Download


Xem thm: Giải Bài 5 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 37 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài 5 Trang 37 Sgk Toán 9 Tập 2

Quý Khách đã coi tài liệu "các bài tập luyện ôn Vật lý lớp 11", để tải tư liệu gốc về vật dụng bạn click vào nút DOWNLOAD nghỉ ngơi trên


Xem thêm: Nhập Vai Nhân Vật Mị Châu Kể Lại Câu Chuyện Nỏ Thần, Đóng Vai Mị Châu Kể Lại Truyện An Dương

I. VÍ DỤLoại 1: Cân bằng của điện tích - Hệ điện tíchBài 1: Hai điện tích q1 = 2.10-8C và q2 = -8.10-8C đặt tại A và B trong không khí. AB = 8cm. Một điện tích q3 = đặt tại C.a, C ở đâu để q3 cân bằng.b, Dấu và độ lớn của q3 để q1 và q2 cũng cân bằng (hệ điện tích cân bằng).HD:a, Xđ vị trí q3- Để q3 CB: . Dấu và độ lớn của q3 tùy ý.b, Để q1 CB: ABC- * Chú ý: Nếu hệ gồm n điện tích có (n - 1) điện tích cân bằng thì hệ đó cân nặng bằng.Bài 2: Điện tích q1 = -5.10-9C và q2 = -8.10-8C để tại A và B cách nhau đoạn a = 8cm vào không khí.a, Phải đặt điện tích q3 tại đâu, có dấu, độ lớn từng nào để q3 cân nặng bằng.b, Xác định vị trí, dấu, độ lớn của q3 để hệ điện tích cân bằng.c, q3 viên mãn về dấu, độ lớn nhỏng thế nào để CB là bền, không bền.d, Nếu hệ cân nặng bằng thì cân bằng của hệ là bền hay là không bền.HD:a, q3 để tại M sao cho: M nằm giữa AB, cách A giao động AM = x sao cho: . Dấu và độ lớn của q3 là tùy ý.ACBq3q1q2q3b, Để hệ CB thì q1 CB. Lúc đó q3 > 0 và có độ lớn: .Bài 3: Tại cha đỉnh của một tam giác đều trong không khí, để 3 điện tích kiểu như nhau q1 = q2 = q3 = q = 6.10-7C. Hỏi phải đặt điện tích q0 tại đâu, có quý giá bao nhiêu để hệ điện tích cân nặng bằng?HD:- Xét điều kiện CB của q3: - Với và - Trong đó F3 có phương thơm là đường phân giác góc C, lại có yêu cầu q0 nằm trên phân giác góc C.- Tương tự, q0 cũng thuộc phân giác các góc A và B. Vậy q0 tại trọng chổ chính giữa G của ABC.- Vì đề nghị hướng về phía G, tuyệt là lực hút cần q0 0 CB bềnBài 9: Ba quả mong klặng loại nhỏ tích điện cùng dấu q1; q2; q3 với q2 = q3 có thể chuyển động tự do dọc theo phía trong của một vành tròn ko dẫn điện đặt nằm ngang. Khi tía quả ước nằm cân nặng bằng, góc ở đỉnh của tam giác tạo bởi ba quả ước đó bằng 300. Tính tỉ số q1/q2.ĐS: Bài 10: Trên nhì tấm thủy tinc phẳng nhẵn P1; P2 cùng nghiêng góc 600 đối với mặt bàn nằm ngang có ba điện tích nhỏ A, B, C khối lượng m1 = m2 = 2g và m3, mang điện tích q1 = q2 = 6.10-6C; q3 = 3.10-6C. Quả ước A nằm ở chân nhị mặt phẳng nghiêng, còn nhị quả ước B và C có thể trượt không ma sát bên trên P1 và P2. Khi cân bằng, nhị quả cầu B, C có cùng độ cao và tâm của ba quả ước nằm vào mặt phẳng thẳng đứng. Tính m3 và sấp xỉ cách giữa các quả cầu. Cân bằng của hệ có bền không?ĐS: - m3 = 1,2g- r = 3,95cm- Cân bằng là bềnBài 11: Ba quả ước giống như hệt nhau bằng klặng loại, có cùng khối lượng m = 10g được treo vào một điểm bằng ba sợi dây dài bằng nhau l = 1m. Tích điện đồng nhất cho cha quả cầu người ta thấy chúng lập thành một tam giác đều có cạnh a = 0,1m. Tìm điện tích mỗi quả cầu?ABCĐS: 6,1.10-8C

Chuyên mục: Giải bài tập